Goi ngay!

Bí quyết chia giống của danh từ tiếng Đức "die der das"

Bí quyết chia giống của danh từ tiếng Đức "die der das"
Bí quyết chia giống của danh từ tiếng Đức "die der das"
17/10/2022

John Doe

Bí quyết chia giống của danh từ tiếng Đức "die der das"

Hầu hết, các newbie mới học tiếng Đức đều bị “sốc văn hoá” hoặc gặp vấn đề với việc chia giống danh từ “der/die/das”. Điều này tưởng chừng là hết sức đơn giản nhưng lại hết sức phức tạp với những newbie học tiếng Đức, bởi hầu hết các bạn học viên đều lựa chọn học thuộc. Tuy nhiên, đó chưa hẳn là cách học thông minh và đúng đắn. Hôm nay, GermanLab sẽ chia sẻ cho các bạn các bí quyết chia giống danh từ để vấn đề này trở nên đơn giản hoá hơn nhé!

  1. Đối với mạo từ “die” 

- Các danh từ sau sẽ đi với mạo từ “die”

  • Danh từ chỉ người và nghề nghiệp là nữ giới: Lehrerin, Pflegerin, Mutter, …
  • Tên máy bay và tàu thuyền: Boeing 787, AIRBUS A350, Titanic, …
  • Tên các thương hiệu xe máy: Honda, Yamaha, Ducati, Harley Davidson, …
  • Danh từ của số đếm: Eins, Zwei, Drei, Vier, …
  • Tên các loại cây và hoa: Sonnenblumen, Rose, Tulpen, … Tuy nhiên vẫn có ngoại lệ: das Veilchen, der Ahorn nên bạn cần lưu ý nhé!

- Đuôi kết thúc sẽ thường là:

    • -heit: Schönheit, Freiheit, ​​…
    • -keit: Persönlichkeit, Betriebsamkeit, …
    • -ung: Prüfung, Lösung, Zeitung, …
    • -schaft: Arbeiterschaft, Mannschaft, …
  • -ade: Chaplinade, Marmelade, …
  • -age: Passage, Garage, …
  • -anz: Ambulanz, Eleganz, …
  • -t (von Verben abgeleitete Substantive - danh từ bắt nguồn từ động từ): Tat, Fahrt, …
  • -enz: Existenz, …
  • -ik: Biografik, Musik…
  • -ie: Psychologie, Diplomatie, … Ngoại trừ: der Hippie, der Junkie
  • -in: Studentin, Ärztin, … Ngoại trừ: der Harlekin, das Benzin
  • -ion: Diskussion, Information…
  • -tät: Qualität, Quantität, …
  • -ur: Reparatur, Agentur, …
  • -e: Lampe, Grenze, … Ngoại trừ: der Friede, der Junge
  • -ei: Abtei, Metzgerei… Ngoại trừ: der Papagei, das Ei
  1. Đối với mạo từ “der”

- Các danh từ sau sẽ đi với mạo từ “der”

  • Danh từ chỉ người và nghề nghiệp là nam giới: Pilot, Polizei, Lehrer, …
  • Tên các mùa trong năm: Sommer, Herbst, Frühling, Winter
  • Tên các tháng trong năm: Januar, Februar, November, Dezember…
  • Phương hướng: Ost(en), Nordwest(en), Süd(en), …
  • Hiện tượng thời tiết: Regen, Schnee, …
  • Tên các thương hiệu Auto: Ford, Lexus, Audi, BMW, Porsche…
  • Tên của tàu: IC, ICE, …
  • Danh từ hóa của động từ không có kết thúc “-en”: Fang, Gang
  • Tên các đồ uống có cồn: Whiskey, Wein, … Ngoại trừ: das Bier
  • Tên các con sông nằm ngoài châu Âu: Mississippi, Amazones, …
  • Tên các ngọn núi: Everest, Mont Blanc, … Ngoại trừ: die Zugspitze

- Các danh từ có đuôi kết thúc là:

  • -er (von Verben abgeleitete Substantive - danh từ hoá của động từ): Arbeiter, Fahrer, …
  • -ismus: Journalismus, Kapitalismus, …
  • -ant: Elefant, Demonstrant, … Ngoại trừ: das Restaurant, das Croissant
  • -ling: Schützling, Lehrling, … Ngoại trừ: das Bowling, das Dribbling
  • -ner:  Schaffner, Rentner, … Ngoại trừ: die Wiener (Wurst), das Banner
  • -or: Traktor, Motor, … Ngoại trừ: das Chlor, das Gegentor
  1. Đối với mạo từ “das”

- Các danh từ sau sẽ đi với mạo từ “das”:

  • Các danh từ với ý nghĩa nhỏ bé (thường kết thúc bằng đuôi -chen, -lein): Mädchen, Fräulein…
  • Danh từ hoá của động từ: Schreiben, Essen, …
  • Danh từ hoá của tính từ: Böse, Gute, …
  • Danh từ màu sắc: Blau, Lila, Rot, Gelb…
  • Tên 112 nguyên tố hóa học đã được tìm thấy: Aluminium,Vanadium, Kupfer, … Ngoại trừ 6 nguyên tố: der Sauerstoff, der Kohlenstoff, der Wasserstoff, der Stickstoff, der Schwefel, der Phosphor
  • Tên các kim loại: Blei, Zinn, Messing, … Ngoại trừ: die Bronze, der Stahl
  • Danh từ của phân số: Viertel, Drittel, … Ngoại trừ: die Hälfte

- Danh từ có đuôi kết thúc bằng:

  • -ment: Parlament, Instrument, … Ngoại trừ: der Zement, der Konsument
  • -nis: Ergebnis, … Ngoại trừ: die Wildnis, die Fahrerlaubnis
  • -o: Konto, Auto, … Ngoại trừ:  der Euro, die Avocado
  • -um (die aus dem Lateinischen kommen - đến từ tiếng Latin): Publikum, Museum, …
  • -tum: Ultimatum, Quantum, … Ngoại trừ: der Irrtum, der Reichtum

Lưu ý: Các quy tắc bên trên đều dành cho danh từ số ít. Tuy nhiên, với tất cả các danh từ là số nhiều thì đều đi cùng mạo từ “die“.

Trên đây là bí kíp chia giống danh từ. GermanLab mong biết viết giúp bạn có thể hiểu được phần nào về quá trình này. Ngoài ra, chúng mình đang liên tục mở rất nhiều khóa học tiếng Đức với đủ các trình độ phù hợp với mọi lứa tuổi, bạn có thể tìm hiểu thêm tại lịch khai giảng hoặc liên hệ chúng mình để biết thêm thông tin chi tiết.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

Ø  Hotline: 0978848413

Ø  Fanpage Fb: Trung tâm tiếng Đức GermanLab

Ø  Địa chỉ: Số 3 ngõ 118 Nguyễn Khánh Toàn, Cầu Giấy, Hà Nội



 



Viết bình luận

Các trường bắt buộc được đánh dấu *