Genus – nhận biết giới tính của danh từ trong tiếng Đức

Genus – nhận biết giới tính của danh từ trong tiếng Đức

 

Nomen – Danh từ (còn được gọi là Substantiv, Dingwort, Hauptwort hay Namenwort) biểu thị sự vật (Dinge), sinh vật (Lebewesen) và vật trừu tượng (Abstrakta). Trong tiếng Đức, danh từ được viết hoa và thường đi kèm với mạo từ (Artikel) Nhiệm vụ của chúng ta là phải phân biệt được giới tính của danh từ. Giới tính ngữ pháp của danh từ được gọi là Genus – và nếu bạn đã từng mở từ điển tiếng Đức để tra cứu, bạn sẽ dễ dàng nhận ra danh từ có 3 giống cơ bản : giống đực, giống cái và giống trung. Giống đực thường sẽ được viết tắt là m (maskulin = männlich = nam), giống cái sẽ được viết tắt là f (feminin = weiblich = nữ) và giống trung là n (neutral = sächlich = trung tính). Tương đương với 3 giống của danh từ ta cũng có 3 mạo từ cơ bản: der (giống đực), die (giống cái) và das (giống trung).

Vì không có một luật nào cụ thể để xác định giới tính của danh từ nên rất nhiều bạn khi bắt đầu học tiếng Đức đều có cảm giác choáng ngợp trước mảng ngữ pháp mới này. Vậy nên hôm nay GermanLab chúng mình ở đây cùng với một vài Tipps nho nhỏ hi vọng sẽ giúp được các bạn phần nào trong việc xác định nhanh giới tính của danh từ mà không cần đến từ điển 24/7 nhé!

 

Illustration: Ruan van Vliet

 

Những danh từ có giống Đực – Maskulinum là:

 

  1. Những từ có giới tính tự nhiên là đực (Das natürliche männliche Geschlecht): der Vater, der Sohn, der Stier, der Hahn,…
  2. Những từ chỉ nghề nghiệp (khi người làm nghề đó là nam giới – Berufe) : der Lehrer, der Kellner, der Polizist, der Arzt, der Koch,…
  3. Những từ chỉ các mùa trong năm (Jahreszeiten): der Frühling, der Sommer, der Herbst, der Winter
  4. Những từ chỉ các tháng trong năm (Monate): der Januar, der Februar, der März,…
  5. Những từ chỉ các ngày trong tuần (Wochentage): der Montag, der Dienstag, der Mittwoch,…
  6. Những từ chỉ các hướng (Himmelsrichtungen): der Norden, der Osten, der Süden, der Westen,…
  7. Những từ liên quan đến lượng mưa và gió (Niederschläge und Winde): der Regen, der Schnee , der Tau, der Sturm,…
  8. Những từ chỉ các hãng ô tô (Automarken): der Ford, der Audi, der BMW, der Mercedes, der Ferrari,…
  9. Những từ liên quan đến núi (Berge): der Großglockner, der Mount Everest, der Ätna,…
  10. Những danh từ có đuôi sau: 

             -ich: der Teppich, Kranich,…
             -ig:  König, Essig, Honig,…
            -ling: Zwilling, Schmetterling,…
            -ant: Informant, Musikant,…
            -är: Aktionär, Militär,…
            -eur/ör: Ingenieur, Friseur,…
            -ent: Interessent, Student,…
            -iker: Zyniker, Chemiker,…
            -ismus: Realismus, Egoismus,…
            -ist: Idealist, Jurist,…
            -or:  Motor, Autor,…

 

Những danh từ có giống Cái – Femininum là: 

 

  1. Những từ có giới tính tự nhiên là cái (Das natürliche weibliche Geschlecht): die Mutter, die Schwester,..
  2. Những từ chỉ nghề nghiệp (khi người làm nghề đó là nữ giới – Berufe – thường có đuôi -in) : die Lehrerin, der Kellnerin, der Polizistin,…
  3. Những từ liên quan đến cây cối (Bäume): die Ulme, die Buche, die Eiche,…
  4. Những từ liên quan đến hoa cỏ (Blumen): die Rose, die Tulpe, die Narzisse,…
  5. Những từ chỉ số (Zahlen): die Eins, die Zwei, die Drei,…
  6. Những danh từ có đuôi sau: 

            -ei: die Bücherei, Fleischerei,…

            -in: die Köchin, Lehrerin,…
            -heit: Einheit, Faulheit,…
            -keit: Unabhängigkeit,…
            -schaft: Bruderschaft,…
            -ung: Achtung, Bildung,…
            -ade:  Marmelade, Fassade,…
            -age: Garage, Etage,…
            -aille: Medaille, Emaille,…
            -aise/ -äse: Majonaise,…
            -anz: Toleranz, Akzeptanz,…
            -elle: Bagatelle, Frikatelle,…
            -ette: Etikette, Pinzette,…
            -euse/ -öse: Fritöse, Frisöse,…
            -ie: Prärie, Kastanie,…
            -enz: Präsenz, Frequenz,…
            -ik: Optik, Politik,…
            -ille: Kamille, Pastille,…
            -ine: Maschine, Turbine,…
            -ion: Rebellion, Station,…
            -isse: Hornisse, Prämisse,…
            -(i)tät: Solidarität, Qualität,…
            -itis: Rhinitis, Bronchitis,…
            -ive: Initiative, Exekutive,…
            -sis: Sepsis, Skepsis, Basis,…
            -ur: Natur, Fraktur, Tortur,…

 

Những danh từ có giống Trung – Neutrum là:

 

  1. Những từ mượn từ tiếng nước ngoài (Fremdwörte): das Radio, das Internet,…l
  2. Những từ chỉ dạng lúc nhỏ của các từ với đuôi -chen hoặc -lein: das Mädchen (cô bé), das Männlein (cậu bé), das Kätzchen(mèo con)…
  3. Những từ liên quan đến kim loại (Metalle): das Eisen, das Gold, das Erz, das Silber,…
  4. Hầu hết những từ liên quan đến các nguyên tố hoá học và thuốc (Chemischen Elemente und Medikamente): das Selen, das Aspirin,…
  5. Những từ như tên khách sạn, nhà hàng, cafe (Hotels, Kinos, Cafes): das Sacher, das Imperial, das Cineplex,…
  6. Những danh từ có đuôi sau:

            -tel: das Drittel, Viertel, Fünftel,…
            -ett: das Bankett, Stilett,…
            -in: Koffein, Nikotin,…
            -ing (ENGL.!): Looping, Shopping,…
            -(i)um: Datum, Faktum, Stadium,..
            -ma: Klima, Phlegma, Plasma,…

 

CHÚ Ý: 

            – Hầu hết các tên quốc gia không có mạo từ ngoại trừ:

                  Maskulinum: Der Libanon, der Irak, der Iran, der Sudan, der Jemen

                  Femininum: Die Schweiz, die (Ant)Arktis và các đất nước có đuôi auf „–ei“ (die Türkei).

            – Một số danh từ có nhiều hơn một mạo từ.Việc sử dụng thường khác nhau giữa các vùng.

                   zB: der/ die/ das Joghurt; der/ das Radio; die/ das Soda; das/ die Cola

            – Đôi khi cùng một danh từ lại có nghĩa khác khi mạo từ thay đổi!

                        zB: Der Junge (junger Mann)                  das Junge (Jungtier)

                                    Der Laster (der Lastwagen)              das Laster (unerfreuliche Angewohnheit)

Đừng quên luôn luôn phải học từ mới cùng với Artikel để nhớ giống của danh từ nhanh hơn nhé! Hi vọng GermanLab chúng mình đã giúp bạn phần nào làm quen với cách nhận biết giống của những danh từ cơ bản và đừng quên theo dõi chúng mình ở những bài post tiếp theo nha! ????







    Đăng ký ngay chỉ với một vài bước đơn giản

    Bước 1